KÍNH DÁN AN TOÀN CÁCH ÂM (ETG-LAMI ACOUSTIC)

Đầy đủ các tùy chọn kính dán an toàn nhiều lớp ghép phim ACOUSTIC.

I. MÔ TẢ

Trong khi kính dán an toàn nhiều lớp tiêu chuẩn PVB mang lại khả năng giảm tiếng ồn tốt hơn so với kính thông thường thì ETG-LAMI ACOUSTIC là giải pháp cách âm hiệu suất cao, giúp giảm thiểu tiếng ồn vượt trội trong dải tần số âm thanh từ 1.000Hz đến 3.000Hz (đây là dải tần số âm thanh nhạy cảm nhất đối với thính giác con người). Kính dán an toàn cách âm được thiết kế để tách và phân tán sóng âm, mang lại hiệu suất giảm âm vượt trội. Phù hợp để sử dụng trên hệ thống cửa đi và cửa sổ, giúp giảm đến 10 decibel ở tần số 1.000Hz-3.000Hz, tương đương với việc giảm đến 50% độ ồn mà tai người cảm nhận được.

Tất cả sản phẩm kính dán an toàn ETG đều được sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 7364:2018 “Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp”.

Đặc điểm của kính ETG-LAMI ACOUSTIC:

  1. An toàn: chống vỡ, chống xuyên thủng tốt.
  2. Chống ồn: hiệu suất cách âm vượt trội.
  3. Chống UV: ngăn đến 99% tia UV gây hại, ngăn ngừa lão hóa và phai màu đồ vật.
  4. Tuổi thọ sử dụng: cao, phù hợp để sử dụng cho hầu hết mọi công trình.

II. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT SẢN PHẨM

– Chủng loại: kính dán an toàn tiêu chuẩn ETG-LAMI ACOUSTIC

– Màu sắc: Clear (Kính trắng); Ultra Clear (Kính siêu trắng); Laminate (kính dán nhiều lớp),

– Cấu tạo kính:

Ví dụ: 6/1.52/6 (6mm kính bên ngoài + 1.52mm ACOUSTIC + 6mm kính bên trong)

– Xử lý nhiệt: FT (Cường lực); HS (Bán cường lực); HST (Ngâm nhiệt)
– Độ dày kính có sẵn: 3mm; 4mm; 5mm; 6mm; 8mm; 10mm; 12mm; 15mm

– Độ dày phim ACOUSTIC có sẵn:  0.76mm; 1.52mm

– Kích thước tấm kính tối thiểu: 250mmx300mm

– Kích thước tấm kính tối đa: 2.400mmx5.000mm

XEM SƠ ĐỒ MẶT CẮT NGANG BÊN DƯỚI:

III. THÔNG SỐ KỸ THUẬT

CHỦNG LOẠI KÍNH

VLT (%)

R_Out
(%)

R_In (%)

UV

U-value
(W/m2.K)

SHGC

STC

C

Ctr

Cấu tạo kính: (Kính trắng + 0.76mm Acoustic PVB + Kính trắng)

3mm clear/APVB/3mm clear

89

8

8

32

5.14

0.81

36

-1

-3

4mm clear/APVB/4mm clear

88

8

8

31

5.09

0.80

37

-1

-4

5mm clear/APVB/5mm clear

88

8

8

30

5.05

0.78

38

-1

-3

6mm clear/APVB/6mm clear

87

8

8

29

5.00

0.77

39

-1

-3

8mm clear/APVB/8mm clear

85

8

8

28

4.90

0.75

41

-1

-3

10mm clear/APVB/10mm clear

84

8

8

27

4.85

0.74

42

-1

-3

 

CHỦNG LOẠI KÍNH

VLT (%)

R_Out
(%)

R_In (%)

UV

U-value
(W/m2.K)

SHGC

STC

C

Ctr

Cấu tạo kính: (Kính trắng + 1.52mm Acoustic PVB + Kính trắng)

3mm clear/APVB/3mm clear

89

8

8

30

5.05

0.80

37

-1

-3

4mm clear/APVB/4mm clear

88

8

8

28

5.00

0.78

38

-1

-4

5mm clear/APVB/5mm clear

87

8

8

27

4.95

0.77

39

-1

-3

6mm clear/APVB/6mm clear

86

8

8

26

4.90

0.75

40

-1

-3

8mm clear/APVB/8mm clear

84

8

8

25

4.80

0.74

42

-1

-3

10mm clear/APVB/10mm clear

83

8

8

24

4.70

0.73

43

-1

-3

 

CHỦNG LOẠI KÍNH

VLT (%)

R_Out
(%)

R_In (%)

UV

U-value
(W/m2.K)

SHGC

STC

C

Ctr

Cấu tạo kính: LDGU (Kính trắng + 12mm Argon + Kính trắng + Acoustic PVB + Kính trắng)

6mm Clear/12Ar/6.76mm Clear Acoustic PVB

79

15

15

24

2.65

0.72

41

-1

-3

6mm Clear/12Ar/8.76mm Clear Acoustic PVB

79

15

15

23

2.63

0.72

41

-1

-3

6mm Clear/12Ar/10.76mm Clear Acoustic PVB

78

15

15

22

2.62

0.71

42

-1

-3

6mm Clear/12Ar/12.76mm Clear Acoustic PVB

77

15

15

21

2.61

0.70

43

-1

-3

6mm Clear/12Ar/13.52mm Clear Acoustic PVB

77

15

15

20

2.59

0.70

44

-1

-3

 

GHI CHÚ: 

  1. Dữ liệu được tính toán bằng phần mềm Window 8.0 do LBLN (Lawrence Berkeley National Laboratory) phát triển, dựa trên phổ bức xạ mặt trời tiêu chuẩn ASHRAE NFRC 2001, dải bước sóng từ 300nm đến 2500nm; trong đó ánh sáng khả kiến được đo trong dải bước sóng từ 380nm đến 780nm.

– Điều kiện mùa hè (ban ngày): nhiệt độ ngoài trời 32℃, nhiệt độ trong nhà 24℃, tốc độ gió 2,8m/s, cường độ bức xạ mặt trời 783W/m2.

– Giá trị U-value được kiểm tra theo tiêu chuẩn EN 673:2011

– Các giá trị quang học và năng lượng được kiểm tra theo tiêu chuẩn EN 410:2011     

  1. Các giá trị tính toán được công bố có thể thay đổi nhẹ do sự sai lệch trong quá trình sản xuất, sự khác biệt của phôi kính nền tùy theo nhà sản xuất kính nổi, với sai số cho phép là ±3%. Giá trị U-value có sai số cho phép trong giới hạn ±0.1W/m2.K
  2. Giá trị STC chỉ dành riêng cho phần kính, vui lòng liên hệ nhà cung cấp khung để tính toán giá trị STC tổng cho cả hệ khung và kính.
  3. Giá trị STC càng cao thì hiệu suất giảm âm càng tốt.
  4. Khi tính STC cho cả khung và kính thì giá trị STC tổng sẽ giảm. Trong trường hợp này, hãy chọn giá trị STC của kính cao hơn khoảng 3-4 điểm so với giá trị STC tổng yêu cầu để đạt giá trị ước tính gần đúng. Hãy tham khảo ý kiến từ nhà cung cấp khung của bạn để được tư vấn thêm.

TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ:

  1. Các thông số kỹ thuật của từng loại kính có thể được điều chỉnh hoặc cập nhật định kỳ bởi nhà sản xuất và dữ liệu chỉ mang tính tham khảo. Quý khách hàng vui lòng liên hệ với ETG để nhận bảng dữ liệu thông số kỹ thuật (TDS) mới nhất.
  2. Ngoài ra, các loại kính dán an toàn có thể được sản xuất theo yêu cầu riêng của khách hàng, Quý khách vui lòng cung cấp các thông số kỹ thuật mong muốn để ETG có thể đưa ra các tư vấn giải pháp kính phù hợp cho công trình. 

FAQ

Kính dán an toàn nhiều lớp được tạo thành từ hai hay nhiều tấm kính được liên kết lại với nhau bằng một hoặc nhiều lớp phim dán chuyên dụng ở giữa như: PVB, SGP, EVA, Acoustic… tạo thành một khối đồng nhất bền chắc và an toàn.

Các tấm kính riêng lẻ có thể được làm bằng kính thường, kính bán cường lực hoặc kính cường lực.

Một trong những ưu điểm lớn nhất của kính dán an toàn là không bị rơi ra thành mảnh nhỏ khi vỡ. Trong trường hợp kính bị vỡ, các mảnh kính vẫn được giữ chặt vào lớp phim dán, tăng khả năng bảo vệ an toàn cho người sử dụng.

Kính dán an toàn cũng chắc chắn hơn và có khả năng chống tia UV tốt hơn.  

Nhờ cấu trúc nhiều lớp, kính dán an toàn ETG mang lại mức độ an toàn cao, khả năng chống va đập vượt trội, tăng cường chống đột nhập, giảm tiếng ồn, chống tia UV, và cho phép tùy biến độ dày linh hoạt theo yêu cầu thiết kế xây dựng.
Phù hợp để sử dụng cho cửa đi, cửa sổ, mặt dựng, mái lấy sáng, lan can kính không khung, sàn kính, cầu kính, kính chống bão và các hệ kính yêu cầu khả năng chịu lực và an toàn cực cao.



Kính dán an toàn có thể cắt được nếu như các tấm kính liên kết chưa được tôi nhiệt. Tuy nhiên, việc cắt kính dán an toàn là một quá trình phức tạp, khó thực hiện nếu như không có dụng cụ cắt kính chuyên dụng.

Bạn không thể cắt kính cường lực dán an toàn. Tấm kính sẽ bị vỡ ngay lập tức khi cấu trúc kính bị phá vỡ.

Tại ETG, chúng tôi cung cấp đầy đủ các loại kính dán an toàn với độ dày từ 6.38mm đến 80mm

Kính cường lực dán an toàn có thể được uốn cong với bán kính cong (R) phù hợp.
Tại ETG, chúng tôi cung cấp đầy đủ các loại kính cường lực dán an toàn với kích thước lên đến 5.000mm.