KÍNH CHỐNG CHÁY CÁCH NHIỆT E-IGU (FIRE-RATED )

Kết hợp tính năng chặn ngọn lửa và khói độc xâm nhập của kính chống cháy E-MONO với tính năng cách nhiệt của kính cách nhiệt ETG.

I. MÔ TẢ

Kính chống cháy E-IGU là dòng sản phẩm kính chống cháy loại E, được tạo thành từ hai hay nhiều tấm kính liên kết với nhau thành một hộp kín, trong đó có ít nhất một tấm kính chống cháy E-MONO. Kính chống cháy E-IGU có thể được kết hợp với các loại kính màu, kính Solar control hoặc kính Low-E để tăng hiệu suất cách nhiệt và cản nhiệt mặt trời, giúp tiết kiệm năng lượng cho công trình. Phù hợp để sử dụng cho các hệ facade, cửa sổ, cửa ra vào bên ngoài tòa nhà, giúp ngăn chặn ngọn lửa và khói độc lan truyền giữa các phòng, các tầng và giữa các tòa nhà.

Các sản phẩm kính chống cháy ETG đều được sản xuất tại Việt Nam và được chứng nhận theo tiêu chuẩn TCVN 9311:2012 và ISO 3009:2003.

Đặc điểm của kính E-IGU:

  1. Khả năng chống sốc nhiệt và chống va đập vượt trội
  2. Cách nhiệt vượt trội so với các loại kính thông thường, siêu tiết kiệm năng lượng (Giá trị U-value thấp)
  3. Khả năng kiểm soát nhiệt mặt trời vượt trội hơn so với các loại kính khác trên thị trường (do SHGC thấp)
  4. Kết hợp với kính dán nhiều lớp để tăng thêm độ an toàn, bảo mật, hiệu suất cách âm và ngăn chặn hơn 99% tia cực tím (UV)
  5. Độ bền cực cao, không bị mờ đục hoặc ố vàng trong quá trình sử dụng lâu dài
  6. Kính chống cháy E-IGU không được thử nghiệm như một sản phẩm độc lập. Sản phẩm được thử nghiệm theo một hệ thống chống cháy hoàn chỉnh bao gồm cả khung và kính. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm thộng tin về các tùy chọn hệ thống đầy đủ.

II. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT SẢN PHẨM

– Chủng loại: kính chống cháy loại E
– Màu sắc: Clear (Trong suốt); Neutral (Trung tính); Blue (Xanh biển); Laminate (kính dán nhiều lớp)
– Xử lý nhiệt: FT (Cường lực); HS (Bán cường lực); HST (Ngâm nhiệt)
– Độ dày kính có sẵn: 26mm; 28mm; 30mm, 32mm;
– Kích thước tấm kính tối thiểu: 250mmx300mm
– Kích thước tấm kính tối đa: 2.000mmx3.600mm

XEM SƠ ĐỒ MẶT CẮT NGANG BÊN DƯỚI:

III. THÔNG SỐ KỸ THUẬT

MÃ SẢN PHẨM

Giới hạn chịu lửa

Chiều dày
(mm)

VLT
(%)

R_Out
(%

R_In (%)

U-Value

(W/m2.K)

SHGC

LSG

Cấu tạo kính: IGU (Kính trắng FT + 12mm Argon + Kính chống cháy E-MONO)

ETG-E-CLEAR

E70

6/12/8

82

15

15

2.69

0.76

1.08

E90

6/12/10

82

15

15

2.67

0.76

1.08

E120

6/12/12

81

15

15

2.65

0.75

1.08

Cấu tạo kính: IGU (Kính Solar control FT #2 + 12mm Argon + Kính chống cháy E-MONO)

ETG-E-SOLAR

NEUTRAL

E70

6/12/8

43

8

15

2.16

0.38

1.13

E90

6/12/10

43

8

15

2.14

0.38

1.13

E120

6/12/12

42

8

15

2.12

0.37

1.14

ETG-E-SOLAR

BLUE

E70

6/12/8

43

15

13

2.17

0.38

1.13

E90

6/12/10

43

15

13

2.15

0.38

1.13

E120

6/12/12

42

15

13

2.13

0.37

1.14

ETG-E-SOLAR

GREEN

E70

6/12/8

45

24

17

2.22

0.39

1.15

E90

6/12/10

45

24

17

2.20

0.39

1.15

E120

6/12/12

44

24

17

2.18

0.38

1.16

ETG-E-SOLAR

CYAN

E70

6/12/8

41

22

13

2.16

0.37

1.11

E90

6/12/10

41

22

13

2.14

0.37

1.11

E120

6/12/12

40

22

13

2.12

0.36

1.11

ETG-E-SOLAR

DARK GREY

E70

6/12/8

22

6

13

1.85

0.21

1.05

E90

6/12/10

22

6

13

1.83

0.21

1.05

E120

6/12/12

21

6

13

1.81

0.20

1.05

Cấu tạo kính: IGU (Kính Low-E FT #2 + 12mm Argon + Kính chống cháy E-MONO)

ETG-E-LOWE

CLEAR

E70

6/12/8

66

26

24

1.28

0.43

1.53

E90

6/12/10

66

26

24

1.27

0.43

1.53

E120

6/12/12

65

26

24

1.26

0.42

1.55

ETG-E-LOWE

NEUTRAL

E70

6/12/8

53

22

16

1.35

0.35

1.51

E90

6/12/10

53

22

16

1.34

0.35

1.51

E120

6/12/12

52

22

16

1.33

0.34

1.53

ETG-E-LOWE

BLUE

E70

6/12/8

54

23

18

1.34

0.34

1.59

E90

6/12/10

54

23

18

1.33

0.34

1.59

E120

6/12/12

53

23

18

1.32

0.33

1.61

Cấu tạo kính: IGU (Kính Low-E Pro FT #2 + 12mm Argon + Kính chống cháy E-MONO)

ETG-E-LOWE PRO

CLEAR

E70

6/12/8

71

12

14

1.27

0.38

1.87

E90

6/12/10

71

12

14

1.26

0.38

1.87

E120

6/12/12

70

12

14

1.25

0.37

1.89

ETG-E-LOWE PRO

NEUTRAL

E70

6/12/8

41

28

14

1.37

0.22

1.86

E90

6/12/10

41

28

14

1.36

0.22

1.86

E120

6/12/12

40

28

14

1.35

0.21

1.90

ETG-E-LOWE PRO

BLUE

E70

6/12/8

42

18

17

1.26

0.22

1.91

E90

6/12/10

42

18

17

1.25

0.22

1.91

E120

6/12/12

41

18

17

1.24

0.21

1.95

GHI CHÚ: 

  1. Dữ liệu được tính toán bằng phần mềm Window 8.0 do LBLN (Lawrence Berkeley National Laboratory) phát triển, dựa trên phổ bức xạ mặt trời tiêu chuẩn ASHRAE NFRC 2001, dải bước sóng từ 300nm đến 2500nm; trong đó ánh sáng khả kiến được đo trong dải bước sóng từ 380nm đến 780nm.

– Điều kiện mùa hè (ban ngày): nhiệt độ ngoài trời 32℃, nhiệt độ trong nhà 24℃, tốc độ gió 2,8m/s, cường độ bức xạ mặt trời 783W/m2.

– Giá trị U-value được kiểm tra theo tiêu chuẩn EN 673:2011

– Các giá trị quang học và năng lượng được kiểm tra theo tiêu chuẩn EN 410:2011           

  1. Các giá trị tính toán được công bố có thể thay đổi nhẹ do sự sai lệch trong quá trình sản xuất, sự khác biệt của phôi kính nền tùy theo nhà sản xuất kính nổi, với sai số cho phép là ±3%. Giá trị U-value có sai số cho phép trong giới hạn ±0.1W/m2.K

TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ: 

  1. Các thông số kỹ thuật của từng loại kính có thể được điều chỉnh hoặc cập nhật định kỳ bởi nhà sản xuất và dữ liệu chỉ mang tính tham khảo. Quý khách hàng vui lòng liên hệ với ETG để nhận bảng dữ liệu thông số kỹ thuật (TDS) mới nhất.
  2. Ngoài ra, các loại kính chống cháy cách nhiệt có thể được sản xuất theo yêu cầu riêng của khách hàng, Quý khách vui lòng cung cấp các thông số kỹ thuật mong muốn để ETG có thể đưa ra các tư vấn giải pháp kính phù hợp cho công trình.

FAQ

Kính chống cháy là loại kính được thiết kế để duy trì tính toàn vẹn và khả năng ngăn lửa, ngăn khói trong một khoảng thời gian xác định khi xảy ra hỏa hoạn. Tùy theo cấu tạo, kính có thể ngăn lửa và khói, đồng thời hạn chế truyền nhiệt từ mặt tiếp xúc với ngọn lửa sang mặt còn lại. Kính được sử dụng cho cửa đi, vách ngăn, cửa thoát hiểm, giếng trời và các khu vực yêu cầu an toàn cháy theo quy chuẩn PCCC.

Kính chống cháy được phân cấp theo thời gian duy trì khả năng chịu lửa trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Các cấp độ phổ biến gồm:

15 phút; 30 phút; 45 phút; 60 phút; 70 phút; 90 phút; 120 phút…
Mỗi cấp độ chịu lửa tương ứng với mức độ bảo vệ và phạm vi ứng dụng khác nhau. Việc lựa chọn phụ thuộc vào yêu cầu thiết kế của công trình, tiêu chuẩn PCCC và vị trí lắp đặt.

Kính cường lực chỉ có khả năng chịu sốc nhiệt và chịu va đập tốt, nhưng không có chức năng ngăn cháy, ngăn khói hoặc hạn chế truyền nhiệt. Trong môi trường hỏa hoạn, kính cường lực sẽ nổ vỡ nhanh chóng khi nhiệt độ tăng cao, tạo điều kiện cho lửa lan truyền.

Kính chống cháy được thiết kế đặc biệt với cấu trúc đa lớp (kính dán, kính gel, kính hộp chống cháy) và vật liệu chuyên dụng, đảm bảo:

- Không nổ vỡ trong thời gian chịu lửa quy định

- Ngăn ngọn lửa, khí nóng và khói độc lan sang khu vực bên cạnh

- Một số cấu trúc kính chống cháy có khả năng cản sự truyền nhiệt

Do đó, kính chống cháy đáp ứng các yêu cầu an toàn cháy nghiêm ngặt mà kính cường lực thông thường không thể đạt được.

Có. Sau bất kỳ dám cháy hoặc bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao vượt ngưỡng thiết kế, kính chống cháy phải được thay thế. Ngay cả khi kính không vỡ, cấu trúc lớp trung gian và tính năng cách nhiệt của kính có thể bị suy giảm, không còn đảm bảo an toàn trong lần cháy tiếp theo. Việc nghiệm thu thay thế cần thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc đơn vị kiểm định.

Kính chống cháy có thể sử dụng cho cả nội thất và ngoại thất, với điều kiện chọn đúng loại sản phẩm:

Đối với ngoại thất, kính cần kết hợp với hệ khung kim loại đạt chuẩn, sử dụng vật tư gioăng và phụ kiện chịu nhiệt, chịu thời tiết ngoài trời.

Một số dòng kính chống cháy EI với lớp gel cần bảo vệ cạnh và xử lý kín mép để tránh ảnh hưởng bởi tia UV và nước.

Việc thiết kế, thi công phải tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn nhà sản xuất để đảm bảo độ bền và hiệu quả phòng cháy.

Kính chống cháy có khả năng cách nhiệt và cách âm tốt hơn so với kính đơn thông thường nhờ cấu trúc nhiều lớp và lớp vật liệu chống cháy ở giữa:

Lớp gel hoặc lớp phim đặc biệt giúp giảm truyền nhiệt, chậm quá trình tăng nhiệt ở mặt không tiếp xúc với ngọn lửa.

Cấu tạo kính dán nhiều lớp tạo nên hiệu quả cách âm tương đương với kính dán an toàn.

Tuy nhiên, mức độ cách nhiệt và cách âm sẽ thay đổi theo từng hệ sản phẩm và độ dày. Nếu cần hiệu suất cao, có thể lựa chọn kính EI dạng hộp kết hợp với lớp khí hoặc argon.